Phần mềm đánh giá cải cách hành chính (PAR INDEX)
Phần mềm Đánh giá Cải cách Hành chính (PAR INDEX) là giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin giúp số hóa toàn bộ quy trình đánh giá, tự đánh giá, thẩm định, xếp hạng và công bố kết quả cải cách hành chính trên môi trường trực tuyến. Đồng thời, hệ thống còn hỗ trợ đo lường mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.
1. Mục tiêu của giải pháp
- Số hóa toàn bộ quy trình đánh giá chỉ số cải cách hành chính từ khâu cấu hình bộ chỉ số, nhập báo cáo, gửi báo cáo, thẩm định, xếp hạng đến công bố kết quả.
- Tăng cường tính minh bạch, khách quan, chính xác trong quá trình tự đánh giá và thẩm định kết quả cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Giảm thời gian xử lý, hạn chế sử dụng bản cứng, file Excel rời rạc và giảm khối lượng tổng hợp thủ công cho Hội đồng/Tổ thẩm định.
- Hình thành kho dữ liệu tập trung về kết quả chỉ số cải cách hành chính, kết quả đo lường sự hài lòng của tổ chức, công dân.
- Cung cấp công cụ báo cáo, thống kê, dashboard phục vụ chỉ đạo điều hành, xếp hạng, thi đua, khen thưởng và đánh giá trách nhiệm người đứng đầu.
- Hỗ trợ mở rộng khảo sát sự hài lòng trên thiết bị thông minh, kênh trực tuyến hoặc nhập dữ liệu từ phiếu khảo sát trực tiếp.
- Đảm bảo khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu qua API với các hệ thống liên quan theo điều kiện kỹ thuật và thẩm quyền khai thác dữ liệu.
- Đảm bảo an toàn thông tin, phân quyền dữ liệu theo đơn vị, ghi log truy vết, sao lưu và phục hồi dữ liệu khi có sự cố.
2. Mô hình kết nối hệ thống

Nguyên lý hoạt động
- Người dùng truy cập hệ thống qua trình duyệt Web trên môi trường mạng được cấp phép.
- Hệ thống ứng dụng xử lý nghiệp vụ HỆ THỐNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, khảo sát hài lòng, dashboard và báo cáo thống kê.
- Cơ sở dữ liệu tập trung lưu trữ bộ chỉ số, báo cáo tự đánh giá, tài liệu kiểm chứng, kết quả thẩm định, kết quả khảo sát và nhật ký hệ thống.
- Các hệ thống liên thông như một cửa điện tử, Cổng dịch vụ công, hệ thống báo cáo, email/SMS/Zalo OA có thể kết nối thông qua Web Service/API khi có yêu cầu và được cấp quyền.
- Dữ liệu trao đổi được bảo mật qua HTTPS/VPN/API Gateway, có cơ chế xác thực và phân quyền.
|
Hệ thống kết nối |
Phương thức kết nối |
Giao thức/chuẩn đề xuất |
|
Người dùng nội bộ/đơn vị báo cáo |
Truy cập qua Web/App nội bộ |
HTTPS, tài khoản định danh, phân quyền theo vai trò |
|
Hệ thống một cửa điện tử |
Web Service/API theo phạm vi dữ liệu được cho phép |
REST/SOAP, JSON/XML |
|
Cổng dịch vụ công quốc gia/tỉnh |
Kết nối qua nền tảng tích hợp hoặc API nếu phát sinh nhu cầu |
HTTPS, OAuth2/API Key |
|
CSDL dân cư, định danh điện tử |
Kết nối qua nền tảng trung gian được cấp quyền |
API/Message/File Exchange theo quy định |
|
Hệ thống thông báo |
Email/SMS/Zalo OA hoặc cổng thông báo nội bộ |
SMTP, API Gateway |
|
Kho dữ liệu, BI, báo cáo điều hành |
Đồng bộ dữ liệu định kỳ hoặc theo sự kiện |
ETL/API, kết xuất Excel/PDF |
3. Hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống đề xuất triển khai theo hình thức thuê dịch vụ CNTT, ưu tiên sử dụng hạ tầng điện toán đám mây hoặc trung tâm dữ liệu đáp ứng yêu cầu an toàn thông tin, sao lưu, giám sát, dự phòng và khả năng mở rộng.
|
STT |
Thành phần |
Số lượng |
Cấu hình tối thiểu/đề xuất |
Ghi chú |
|
1 |
Máy chủ Web/Application |
01 |
8 vCPU, RAM 8GB trở lên, SSD 260GB trở lên |
Cài đặt ứng dụng Web, API, dịch vụ nền |
|
2 |
Máy chủ Database |
01 |
8 vCPU, RAM 8GB trở lên, SSD 160GB trở lên |
Lưu trữ CSDL nghiệp vụ, log, báo cáo |
|
3 |
Hệ thống sao lưu |
01 |
Sao lưu hằng ngày, sao lưu toàn bộ định kỳ hằng tuần |
Phục hồi khi có sự cố, bảo đảm toàn vẹn dữ liệu |
|
4 |
Giám sát vận hành |
01 |
Theo dõi tài nguyên, log, cảnh báo lỗi, trạng thái dịch vụ |
Giám sát 24/7 hoặc theo SLA |
|
5 |
Thiết bị bảo mật |
Theo hiện trạng |
Firewall, WAF, chống mã độc, VPN/API Gateway |
Áp dụng khi có truy cập liên thông hoặc public dịch vụ |
Khuyến nghị: khi hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật, nên rà soát phiên bản hệ điều hành, máy chủ Web và hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tránh sử dụng nền tảng đã cũ, bảo đảm an toàn thông tin và khả năng duy trì lâu dài.
4. Các chức năng
|
TT |
Chức năng |
Mô tả chức năng |
|
A |
CHỨC NĂNG CHUNG |
|
|
1 |
Bảng xếp hạng CCHC |
Màn hình hướng dẫn khảo sát, đối tượng thực hiện |
|
|
Hệ thống hiển thị dữ liệu xếp hạng CCHC |
|
|
|
Hệ thống hiển thị dữ liệu thứ hạng theo bộ tiêu chí, theo lĩnh vực, theo năm |
|
|
2 |
Xác thực người dùng |
Người dùng đăng nhập, đăng xuất hệ thống |
|
|
Cập nhật lịch sử truy cập |
|
|
|
Người dùng thay đổi mật khẩu tài khoản |
|
|
3 |
Quản lý đơn vị |
Người dùng xem danh sách đơn vị |
|
|
Người dùng thêm, sửa, xóa đơn vị |
|
|
4 |
Danh mục dân tộc, nghề nghiệp, trình độ học vấn |
Người dùng xem danh sách dân tộc, nghề nghiệp, trình độ học vấn |
|
|
Người dùng thêm dân tộc, nghề nghiệp, trình độ học vấn |
|
|
|
Người dùng sửa, xóa dân tộc, nghề nghiệp, trình độ học vấn |
|
|
5 |
Quản lý người dùng |
Người dùng xem danh sách đơn vị, danh sách người dùng theo đơn vị |
|
|
Người dùng thêm, sửa, xóa, khóa người dùng và quyền người dùng |
|
|
|
Người dùng xem quyền, thêm, cập nhật quyền người dùng |
|
|
6 |
Quản lý đối tượng khảo sát |
Người dùng xem đối tượng khảo sát |
|
|
Người dùng thêm, sửa, xóa đối tượng khảo sát |
|
|
|
Người dùng phân đơn vị cho đối tượng |
|
|
B |
PAR INDEX |
|
|
I |
CHỨC NĂNG DÀNH CHO QUẢN TRỊ |
|
|
7 |
Thiết lập đợt đánh giá |
Người dùng xem đợt đánh giá |
|
|
Người dùng thêm đợt đánh giá |
|
|
|
Người dùng sửa, xóa đợt đánh giá |
|
|
8 |
Thiết lập bộ tiêu chí |
Người dùng xem bộ tiêu chí |
|
|
Người dùng thêm, cập nhật, xóa bộ tiêu chí |
|
|
|
Người dùng gán đối tượng đánh giá |
|
|
|
Người dùng công bố, thu hồi bộ tiêu chí |
|
|
|
Người dùng gán đối tượng thẩm định |
|
|
|
Người dùng cập nhật ngày đánh giá, ngày công bố |
|
|
9 |
Thiết lập quy trình chấm điểm |
Người dùng xem danh sách các trạng thái |
|
|
Người dùng thêm, sửa, xóa trạng thái |
|
|
|
Người dùng xem, cấu hình các bước thực hiện cho trạng thái |
|
|
10 |
Quản lý tài liệu hướng dẫn |
Người dùng xem các tài liệu hướng dẫn |
|
|
Người dùng tạo mới tài liệu hướng dẫn |
|
|
|
Người dùng sửa, xóa tài liệu hướng dẫn |
|
|
II |
CHỨC NĂNG DÀNH CHO ĐƠN VỊ ĐÁNH GIÁ |
|
|
11 |
Nhập báo cáo |
Người dùng xem bộ chỉ số được phân công |
|
|
Người dùng xem danh sách các lĩnh vực của bộ chỉ số |
|
|
|
Người dùng nhập dữ liệu báo cáo |
|
|
12 |
Gửi báo cáo |
Người dùng xem bộ chỉ số được phân công |
|
|
Người dùng chọn bộ chỉ số cần báo cáo |
|
|
|
Người dùng bấm gửi báo cáo để gửi cho tổ thẩm định |
|
|
III |
CHỨC NĂNG DÀNH CHO ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH |
|
|
13 |
Thẩm định kết quả báo cáo |
Người dùng xem danh sách đơn vị đã gửi báo cáo của bộ chỉ số |
|
|
Người dùng xem danh sách các lĩnh vực của đơn vị |
|
|
|
Người dùng thẩm định dữ liệu |
|
|
14 |
Duyệt kết quả và công bố kết quả cho đơn vị |
Người dùng chọn bộ chỉ số cần thẩm định, chọn đơn vị |
|
|
Người dùng xem danh sách đơn vị đã gửi báo cáo và đã được duyệt của bộ chỉ số |
|
|
|
Người dùng thực hiện duyệt kết quả cho đơn vị và công bố kết quả cho đơn vị |
|
|
15 |
Xuất báo cáo tổng hợp |
Người dùng chọn bộ chỉ số cần thẩm định |
|
|
Người dùng xuất báo cáo tổng hợp |
|
|
|
Người dùng được tải về báo cáo tổng hợp |
|
|
16 |
Xem tài liệu hướng dẫn thẩm định |
Người dùng xem danh sách các tài liệu hướng dẫn thẩm định |
|
|
Người dùng chọn tài liệu để tải về |
|
|
|
Người dùng chọn tài liệu để xem trực tiếp |
|
|
C |
ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC |
|
|
I |
CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ KHẢO SÁT |
|
|
17 |
Quản lý đợt khảo sát |
Người dùng xem đợt khảo sát |
|
|
Người dùng thêm, sửa, xóa đợt khảo sát |
|
|
|
Người dùng thêm, sửa, xóa đối tượng khảo sát |
|
|
18 |
Cấu hình mail gửi đi |
Người dùng xem đợt khảo sát |
|
|
Người dùng gửi mail theo danh sách trạng thái gửi |
|
|
19 |
Quản lý câu hỏi điều tra |
Người dùng xem danh sách câu hỏi điều tra |
|
|
Người dùng thêm câu hỏi điều tra |
|
|
|
Người dùng sửa, xóa câu hỏi điều tra |
|
|
20 |
Quản lý mẫu phiếu điều tra |
Người dùng xem đợt khảo sát |
|
|
Người dùng xem mẫu phiếu điều tra của đợt khảo sát |
|
|
|
Người dùng sửa mẫu phiếu điều tra |
|
|
|
Người dùng thêm, cập nhật câu hỏi cho phiếu điều tra |
|
|
|
Người dùng xóa câu hỏi cho phiếu điều tra |
|
|
|
Người dùng sắp xếp thứ tự cho câu hỏi |
|
|
|
Người dùng cấu hình mục câu hỏi khảo sát |
|
|
21 |
Phân công đơn vị khảo sát |
Người dùng xem đợt khảo sát, danh sách đơn vị của đợt khảo sát |
|
|
Người dùng tìm kiếm đơn vị tham gia khảo sát |
|
|
|
Người dùng cập nhật đơn vị tham gia khảo sát |
|
|
22 |
Gửi phiếu điều tra cho đối tượng khảo sát |
Người dùng gửi phiếu điều tra cho đối tượng khảo sát theo đợt khảo sát |
|
|
Hệ thống gửi mail cho đối tượng khảo sát |
|
|
|
Người dùng xem danh sách các phiếu đã gửi khảo sát theo điều kiện |
|
|
23 |
Cấu hình thông tin máy chủ gửi mail |
Người dùng xem thông tin máy chủ gửi mail (mặc định là trống) |
|
|
Người dùng nhập thông tin máy chủ gửi mail |
|
|
|
Người dùng lưu thông tin máy chủ gửi mail |
|
|
24 |
Xem lịch sử gửi mail khảo sát |
Người dùng xem danh sách tất cả lượt gửi mail khảo sát |
|
|
Người dùng tìm kiếm lịch sử gửi mail |
|
|
II |
CHỨC NĂNG DÀNH CHO NGƯỜI ĐƯỢC KHẢO SÁT |
|
|
25 |
Thực hiện khảo sát |
Người dùng truy cập vào link được gửi từ mail |
|
|
Người dùng nhập nội dung cho câu trả lời |
|
|
|
Người dùng thực hiện gửi nội dung của phiếu khảo sát |
|
|
|
||
|
III |
CHỨC NĂNG THỐNG KÊ BÁO CÁO |
|
|
26 |
Báo cáo tiến độ, chi tiết đợt khảo sát |
Hiển thị thông tin đợt khảo sát điều tra theo đơn vị, theo năm |
|
|
Hiển thị số lượng đã gửi, đã trả lời, chưa trả lời phiếu khảo sát của từng đơn vị |
|
|
|
Hiển thị chi tiết phiếu khảo sát đã gửi, đã trả lời của từng đơn vị |
|
|
27 |
Biểu đồ số người tham gia trả lời phân theo dân tộc, độ tuổi, nơi sinh sống, nghề nghiệp, trình độ học vấn |
Hiển thị thông tin đợt khảo sát điều tra theo đơn vị, theo năm |
|
|
Hiển thị biểu đồ số người tham gia trả lời phân theo dân tộc, độ tuổi, nơi sinh sống, nghề nghiệp, trình độ học vấn |
|
|
|
Tải ảnh file biểu đồ số người tham gia trả lời phân theo dân tộc, độ tuổi, nơi sinh sống, nghề nghiệp, trình độ học vấn |
5. Giải pháp phần mêm
a. Giao diện người dùng (UI/UX)
- Giao diện tiếng Việt, dễ sử dụng, phù hợp cán bộ cấp tỉnh, cấp xã/phường.
- Màn hình nhập liệu theo từng lĩnh vực/tiêu chí, hỗ trợ lưu nháp và kiểm tra dữ liệu bắt buộc.
- Dashboard trực quan bằng biểu đồ, bảng tổng hợp, trạng thái màu sắc giúp lãnh đạo nắm nhanh tình hình.
- Hỗ trợ tìm kiếm, lọc dữ liệu, xuất báo cáo và tải tài liệu kiểm chứng thuận tiện.
b. Tính năng chính
- Cấu hình bộ chỉ số, tiêu chí, thang điểm.
- Nhập báo cáo tự đánh giá và gửi báo cáo.
- Thẩm định, trả lại, duyệt kết quả.
- Tổng hợp, xếp hạng, công bố kết quả.
- Khảo sát, đo lường sự hài lòng.
- Dashboard và báo cáo thống kê.
- Quản trị người dùng, phân quyền, nhật ký truy cập.
c. Tích hợp và đồng bộ
- Kết nối với hệ thống một cửa điện tử, Cổng dịch vụ công, hệ thống báo cáo hoặc nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu.
- Hỗ trợ API phục vụ chia sẻ dữ liệu chỉ số CCHC, tiến độ báo cáo, kết quả xếp hạng và kết quả khảo sát.
- Hỗ trợ xuất/nhập dữ liệu Excel để kế thừa dữ liệu lịch sử hoặc phục vụ tổng hợp ngoài hệ thống.
- Có cơ chế đồng bộ trạng thái và nhật ký trao đổi dữ liệu để phục vụ kiểm tra, đối soát.
6. Kết nối hệ sinh thái cải cách hành chính
- Hệ thống cải cách hành chính-> Cơ quan chuyên môn, UBND xã/phường -> Hội đồng/Tổ thẩm định -> Lãnh đạo tỉnh.
- Hệ thống cải cách hành chính -> Kho dữ liệu CCHC -> Dashboard điều hành -> Báo cáo thống kê phục vụ chỉ đạo điều hành.
- Hệ thống cải cách hành chính -> Hệ thống khảo sát hài lòng -> Phân tích chỉ số hài lòng -> Cải thiện chất lượng phục vụ.
- Hệ thống cải cách hành chính -> Hệ thống một cửa/Cổng dịch vụ công khi cần đối chiếu dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính.
7. An toàn thông tin
- Tuân thủ yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ phù hợp khi được phê duyệt.
- Mã hóa giao tiếp qua HTTPS/TLS; khuyến nghị kết nối VPN hoặc API Gateway đối với các kênh liên thông.
- Phân quyền người dùng theo vai trò, đơn vị, phạm vi dữ liệu và chức năng nghiệp vụ.
- Ghi log truy vết toàn bộ thao tác quan trọng: đăng nhập, cập nhật dữ liệu, gửi báo cáo, thẩm định, trả lại, duyệt, công bố.
- Có cơ chế sao lưu dữ liệu tự động, lưu trữ dự phòng và kiểm tra khả năng khôi phục định kỳ.
- Có phương án bảo mật dữ liệu, chống truy cập trái phép, chống mã độc, kiểm soát tài khoản quản trị và mật khẩu mạnh.
- Dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ thuộc quyền sở hữu của bên thuê; nhà cung cấp có trách nhiệm bảo mật và bàn giao khi kết thúc hợp đồng.
8. Ứng dụng triển khai
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.
- UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Hội đồng/Tổ thẩm định chỉ số cải cách hành chính.
- Các bộ phận tổng hợp, báo cáo, theo dõi chỉ đạo điều hành CCHC.
9. Hạ tầng mạng và bảo mật
- Kết nối Internet ổn định, băng thông đáp ứng số lượng người dùng truy cập đồng thời.
- Có phương án kết nối VPN đến trung tâm dữ liệu hoặc nền tảng tích hợp nếu hệ thống cần kết nối nội bộ/liên thông.
- Trang bị Firewall, WAF, chống mã độc, giám sát truy cập bất thường đối với hệ thống public hoặc bán public.
- Giám sát trạng thái máy chủ, CSDL, dịch vụ ứng dụng, dung lượng lưu trữ và cảnh báo lỗi.
- Phân tách môi trường thử nghiệm, vận hành chính thức và cơ chế kiểm soát thay đổi phiên bản.
10. Vận hành và bảo trì
- Hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình vận hành, cấu hình bộ chỉ số, tạo tài khoản và phân quyền.
- Bảo trì, cập nhật phiên bản, vá lỗi bảo mật, tối ưu hiệu năng và xử lý phát sinh nghiệp vụ.
- Thời gian khôi phục dịch vụ sau sự cố theo SLA được thống nhất; khuyến nghị tối đa 72 giờ đối với sự cố nghiêm trọng.
- Đào tạo, chuyển giao hướng dẫn sử dụng cho quản trị hệ thống, đơn vị báo cáo và tổ thẩm định.
- Bàn giao đầy đủ dữ liệu, tài liệu hướng dẫn, cấu hình và các tài liệu phát sinh khi kết thúc thời gian thuê dịch vụ.
Tin mới hơn
Tin cũ hơn
- Hệ thống Nền tảng ứng dụng cửa khẩu số
- Phần mềm quản lý giáo dục Việt Nam (vnEdu)
- Ứng dụng kết nối phụ huynh và nhà trường (app vnEdu Connect)
- Hồ sơ số giáo dục (vnEdu HSS)
- Hệ thống tuyển sinh đầu cấp (vnEdu Enrollment)
- Trung tâm điều hành giáo dục (vnEdu IOC)
- Phần mềm hỗ trợ học trực tuyến (VNPT E-Learning)
- Hệ thống quản lý xét nghiệm (VNPT - Lis)