Thứ bảy, ngày 17 tháng 10 năm 2026

Phần mềm đánh giá cải cách hành chính (PAR INDEX)

05-28-2026 15:54:30 GMT+7
|

Phần mềm Đánh giá Cải cách Hành chính (PAR INDEX) là giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin giúp số hóa toàn bộ quy trình đánh giá, tự đánh giá, thẩm định, xếp hạng và công bố kết quả cải cách hành chính trên môi trường trực tuyến. Đồng thời, hệ thống còn hỗ trợ đo lường mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.

1. Mục tiêu của giải pháp

-   Số hóa toàn bộ quy trình đánh giá chỉ số cải cách hành chính từ khâu cấu hình bộ chỉ số, nhập báo cáo, gửi báo cáo, thẩm định, xếp hạng đến công bố kết quả.

-   Tăng cường tính minh bạch, khách quan, chính xác trong quá trình tự đánh giá và thẩm định kết quả cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

-   Giảm thời gian xử lý, hạn chế sử dụng bản cứng, file Excel rời rạc và giảm khối lượng tổng hợp thủ công cho Hội đồng/Tổ thẩm định.

-   Hình thành kho dữ liệu tập trung về kết quả chỉ số cải cách hành chính, kết quả đo lường sự hài lòng của tổ chức, công dân.

-   Cung cấp công cụ báo cáo, thống kê, dashboard phục vụ chỉ đạo điều hành, xếp hạng, thi đua, khen thưởng và đánh giá trách nhiệm người đứng đầu.

-   Hỗ trợ mở rộng khảo sát sự hài lòng trên thiết bị thông minh, kênh trực tuyến hoặc nhập dữ liệu từ phiếu khảo sát trực tiếp.

-   Đảm bảo khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu qua API với các hệ thống liên quan theo điều kiện kỹ thuật và thẩm quyền khai thác dữ liệu.

-   Đảm bảo an toàn thông tin, phân quyền dữ liệu theo đơn vị, ghi log truy vết, sao lưu và phục hồi dữ liệu khi có sự cố.

2. Mô hình kết nối hệ thống

Nguyên lý hoạt động

-    Người dùng truy cập hệ thống qua trình duyệt Web trên môi trường mạng được cấp phép.

-    Hệ thống ứng dụng xử lý nghiệp vụ HỆ THỐNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, khảo sát hài lòng, dashboard và báo cáo thống kê.

-    Cơ sở dữ liệu tập trung lưu trữ bộ chỉ số, báo cáo tự đánh giá, tài liệu kiểm chứng, kết quả thẩm định, kết quả khảo sát và nhật ký hệ thống.

-    Các hệ thống liên thông như một cửa điện tử, Cổng dịch vụ công, hệ thống báo cáo, email/SMS/Zalo OA có thể kết nối thông qua Web Service/API khi có yêu cầu và được cấp quyền.

-    Dữ liệu trao đổi được bảo mật qua HTTPS/VPN/API Gateway, có cơ chế xác thực và phân quyền.

Hệ thống kết nối

Phương thức kết nối

Giao thức/chuẩn đề xuất

Người dùng nội bộ/đơn vị báo cáo

Truy cập qua Web/App nội bộ

HTTPS, tài khoản định danh, phân quyền theo vai trò

Hệ thống một cửa điện tử

Web Service/API theo phạm vi dữ liệu được cho phép

REST/SOAP, JSON/XML

Cổng dịch vụ công quốc gia/tỉnh

Kết nối qua nền tảng tích hợp hoặc API nếu phát sinh nhu cầu

HTTPS, OAuth2/API Key

CSDL dân cư, định danh điện tử

Kết nối qua nền tảng trung gian được cấp quyền

API/Message/File Exchange theo quy định

Hệ thống thông báo

Email/SMS/Zalo OA hoặc cổng thông báo nội bộ

SMTP, API Gateway

Kho dữ liệu, BI, báo cáo điều hành

Đồng bộ dữ liệu định kỳ hoặc theo sự kiện

ETL/API, kết xuất Excel/PDF

3. Hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống đề xuất triển khai theo hình thức thuê dịch vụ CNTT, ưu tiên sử dụng hạ tầng điện toán đám mây hoặc trung tâm dữ liệu đáp ứng yêu cầu an toàn thông tin, sao lưu, giám sát, dự phòng và khả năng mở rộng.

STT

Thành phần

Số lượng

Cấu hình tối thiểu/đề xuất

Ghi chú

1

Máy chủ Web/Application

01

8 vCPU, RAM 8GB trở lên, SSD 260GB trở lên

Cài đặt ứng dụng Web, API, dịch vụ nền

2

Máy chủ Database

01

8 vCPU, RAM 8GB trở lên, SSD 160GB trở lên

Lưu trữ CSDL nghiệp vụ, log, báo cáo

3

Hệ thống sao lưu

01

Sao lưu hằng ngày, sao lưu toàn bộ định kỳ hằng tuần

Phục hồi khi có sự cố, bảo đảm toàn vẹn dữ liệu

4

Giám sát vận hành

01

Theo dõi tài nguyên, log, cảnh báo lỗi, trạng thái dịch vụ

Giám sát 24/7 hoặc theo SLA

5

Thiết bị bảo mật

Theo hiện trạng

Firewall, WAF, chống mã độc, VPN/API Gateway

Áp dụng khi có truy cập liên thông hoặc public dịch vụ

Khuyến nghị: khi hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật, nên rà soát phiên bản hệ điều hành, máy chủ Web và hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tránh sử dụng nền tảng đã cũ, bảo đảm an toàn thông tin và khả năng duy trì lâu dài.

4. Các chức năng

TT

Chức năng

Mô tả chức năng

A

CHỨC NĂNG CHUNG

 

1

Bảng xếp hạng CCHC

Màn hình hướng dẫn khảo sát, đối tượng thực hiện

 

 

Hệ thống hiển thị dữ liệu xếp hạng CCHC

 

 

Hệ thống hiển thị dữ liệu thứ hạng theo bộ tiêu chí, theo lĩnh vực, theo năm

2

Xác thực người dùng

Người dùng đăng nhập, đăng xuất hệ thống

 

 

Cập nhật lịch sử truy cập

 

 

Người dùng thay đổi mật khẩu tài khoản

3

Quản lý đơn vị

Người dùng xem danh sách đơn vị

 

 

Người dùng thêm, sửa, xóa đơn vị

4

Danh mục dân tộc, nghề nghiệp, trình độ học vấn

Người dùng xem danh sách dân tộc, nghề nghiệp, trình độ học vấn

 

 

Người dùng thêm dân tộc, nghề nghiệp, trình độ học vấn

 

 

Người dùng sửa, xóa dân tộc, nghề nghiệp, trình độ học vấn

5

Quản lý người dùng

Người dùng xem danh sách đơn vị, danh sách người dùng theo đơn vị

 

 

Người dùng thêm, sửa, xóa, khóa người dùng và quyền người dùng

 

 

Người dùng xem quyền, thêm, cập nhật quyền người dùng

6

Quản lý đối tượng khảo sát

Người dùng xem đối tượng khảo sát

 

 

Người dùng thêm, sửa, xóa đối tượng khảo sát

 

 

Người dùng phân đơn vị cho đối tượng

B

PAR INDEX

 

I

 CHỨC NĂNG DÀNH CHO QUẢN TRỊ

 

7

Thiết lập đợt đánh giá

Người dùng xem đợt đánh giá

 

 

Người dùng thêm đợt đánh giá

 

 

Người dùng sửa, xóa đợt đánh giá

8

Thiết lập bộ tiêu chí

Người dùng xem bộ tiêu chí

 

 

Người dùng thêm, cập nhật, xóa bộ tiêu chí

 

 

Người dùng gán đối tượng đánh giá

 

 

Người dùng công bố, thu hồi bộ tiêu chí

 

 

Người dùng gán đối tượng thẩm định

 

 

Người dùng cập nhật ngày đánh giá, ngày công bố

9

Thiết lập quy trình chấm điểm

Người dùng xem danh sách các trạng thái

 

 

Người dùng thêm, sửa, xóa trạng thái

 

 

Người dùng xem, cấu hình các bước thực hiện cho trạng thái

10

Quản lý tài liệu hướng dẫn

Người dùng xem các tài liệu hướng dẫn

 

 

Người dùng tạo mới tài liệu hướng dẫn

 

 

Người dùng sửa, xóa tài liệu hướng dẫn

II

CHỨC NĂNG DÀNH CHO ĐƠN VỊ ĐÁNH GIÁ

 

11

Nhập báo cáo

Người dùng xem bộ chỉ số được phân công

 

 

Người dùng xem danh sách các lĩnh vực của bộ chỉ số

 

 

Người dùng nhập dữ liệu báo cáo

12

Gửi báo cáo

Người dùng xem bộ chỉ số được phân công

 

 

Người dùng chọn bộ chỉ số cần báo cáo

 

 

Người dùng bấm gửi báo cáo để gửi cho tổ thẩm định

III

CHỨC NĂNG DÀNH CHO ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH

 

13

Thẩm định kết quả báo cáo

Người dùng xem danh sách đơn vị đã gửi báo cáo của bộ chỉ số

 

 

Người dùng xem danh sách các lĩnh vực của đơn vị

 

 

Người dùng thẩm định dữ liệu

14

Duyệt kết quả và công bố kết quả cho đơn vị

Người dùng chọn bộ chỉ số cần thẩm định, chọn đơn vị

 

 

Người dùng xem danh sách đơn vị đã gửi báo cáo và  đã được duyệt của bộ chỉ số

 

 

Người dùng thực hiện duyệt kết quả cho đơn vị và công bố kết quả cho đơn vị

15

Xuất báo cáo tổng hợp

Người dùng chọn bộ chỉ số cần thẩm định

 

 

Người dùng xuất báo cáo tổng hợp

 

 

Người dùng được tải về báo cáo tổng hợp

16

Xem tài liệu hướng dẫn thẩm định

Người dùng xem danh sách các tài liệu hướng dẫn thẩm định

 

 

Người dùng chọn tài liệu để tải về

 

 

Người dùng chọn tài liệu để xem trực tiếp

C

ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC

 

I

CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ KHẢO SÁT

 

17

Quản lý đợt khảo sát

Người dùng xem đợt khảo sát

 

 

Người dùng thêm, sửa, xóa đợt khảo sát

 

 

Người dùng thêm, sửa, xóa đối tượng khảo sát

18

Cấu hình mail gửi đi

Người dùng xem đợt khảo sát

 

 

Người dùng gửi mail theo danh sách trạng thái gửi

19

Quản lý câu hỏi điều tra

Người dùng xem danh sách câu hỏi điều tra

 

 

Người dùng thêm câu hỏi điều tra

 

 

Người dùng sửa, xóa câu hỏi điều tra

20

Quản lý mẫu phiếu điều tra

Người dùng xem đợt khảo sát

 

 

Người dùng xem mẫu phiếu điều tra của đợt khảo sát

 

 

Người dùng sửa mẫu phiếu điều tra

 

 

Người dùng thêm, cập nhật câu hỏi cho phiếu điều tra

 

 

Người dùng xóa câu hỏi cho phiếu điều tra

 

 

Người dùng sắp xếp thứ tự cho câu hỏi

 

 

Người dùng cấu hình mục câu hỏi khảo sát

21

Phân công đơn vị khảo sát

Người dùng xem đợt khảo sát, danh sách đơn vị của đợt khảo sát

 

 

Người dùng tìm kiếm đơn vị tham gia khảo sát

 

 

Người dùng cập nhật đơn vị tham gia khảo sát

22

Gửi phiếu điều tra cho đối tượng khảo sát

Người dùng gửi phiếu điều tra cho đối tượng khảo sát theo đợt khảo sát

 

 

Hệ thống gửi mail cho đối tượng khảo sát

 

 

Người dùng xem danh sách các phiếu đã gửi khảo sát theo điều kiện

23

Cấu hình thông tin máy chủ gửi mail

Người dùng xem thông tin máy chủ gửi mail (mặc định là trống)

 

 

Người dùng nhập thông tin máy chủ gửi mail

 

 

Người dùng lưu thông tin máy chủ gửi mail

24

Xem lịch sử gửi mail khảo sát

Người dùng xem danh sách tất cả lượt gửi mail khảo sát

 

 

Người dùng tìm kiếm lịch sử gửi mail

II

CHỨC NĂNG DÀNH CHO NGƯỜI ĐƯỢC KHẢO SÁT

 

25

Thực hiện khảo sát

Người dùng truy cập vào link được gửi từ mail

 

 

Người dùng nhập nội dung cho câu trả lời

 

 

Người dùng thực hiện gửi nội dung của phiếu khảo sát

 

   

III

CHỨC NĂNG THỐNG KÊ BÁO CÁO

 

26

Báo cáo tiến độ, chi tiết đợt khảo sát

Hiển thị thông tin đợt khảo sát điều tra theo đơn vị, theo năm

 

 

Hiển thị số lượng đã gửi, đã trả lời, chưa trả lời phiếu khảo sát của từng đơn vị

 

 

Hiển thị chi tiết phiếu khảo sát đã gửi, đã trả lời của từng đơn vị

27

Biểu đồ số người tham gia trả lời phân theo dân tộc, độ tuổi, nơi sinh sống, nghề nghiệp, trình độ học vấn

Hiển thị thông tin đợt khảo sát điều tra  theo đơn vị, theo năm

 

 

Hiển thị biểu đồ số người tham gia trả lời phân theo dân tộc, độ tuổi, nơi sinh sống, nghề nghiệp, trình độ học vấn

 

 

Tải ảnh file biểu đồ số người tham gia trả lời phân theo dân tộc, độ tuổi, nơi sinh sống, nghề nghiệp, trình độ học vấn

5. Giải pháp phần mêm

a. Giao diện người dùng (UI/UX)

-    Giao diện tiếng Việt, dễ sử dụng, phù hợp cán bộ cấp tỉnh, cấp xã/phường.

-    Màn hình nhập liệu theo từng lĩnh vực/tiêu chí, hỗ trợ lưu nháp và kiểm tra dữ liệu bắt buộc.

-    Dashboard trực quan bằng biểu đồ, bảng tổng hợp, trạng thái màu sắc giúp lãnh đạo nắm nhanh tình hình.

-    Hỗ trợ tìm kiếm, lọc dữ liệu, xuất báo cáo và tải tài liệu kiểm chứng thuận tiện.

b. Tính năng chính

-    Cấu hình bộ chỉ số, tiêu chí, thang điểm.

-    Nhập báo cáo tự đánh giá và gửi báo cáo.

-    Thẩm định, trả lại, duyệt kết quả.

-    Tổng hợp, xếp hạng, công bố kết quả.

-    Khảo sát, đo lường sự hài lòng.

-    Dashboard và báo cáo thống kê.

-    Quản trị người dùng, phân quyền, nhật ký truy cập.

c. Tích hợp và đồng bộ

-    Kết nối với hệ thống một cửa điện tử, Cổng dịch vụ công, hệ thống báo cáo hoặc nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu.

-    Hỗ trợ API phục vụ chia sẻ dữ liệu chỉ số CCHC, tiến độ báo cáo, kết quả xếp hạng và kết quả khảo sát.

-    Hỗ trợ xuất/nhập dữ liệu Excel để kế thừa dữ liệu lịch sử hoặc phục vụ tổng hợp ngoài hệ thống.

-    Có cơ chế đồng bộ trạng thái và nhật ký trao đổi dữ liệu để phục vụ kiểm tra, đối soát.

6. Kết nối hệ sinh thái cải cách hành chính

-    Hệ thống cải cách hành chính-> Cơ quan chuyên môn, UBND xã/phường -> Hội đồng/Tổ thẩm định -> Lãnh đạo tỉnh.

-    Hệ thống cải cách hành chính -> Kho dữ liệu CCHC -> Dashboard điều hành -> Báo cáo thống kê phục vụ chỉ đạo điều hành.

-    Hệ thống cải cách hành chính -> Hệ thống khảo sát hài lòng -> Phân tích chỉ số hài lòng -> Cải thiện chất lượng phục vụ.

-    Hệ thống cải cách hành chính -> Hệ thống một cửa/Cổng dịch vụ công khi cần đối chiếu dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính.

7. An toàn thông tin

-    Tuân thủ yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ phù hợp khi được phê duyệt.

-    Mã hóa giao tiếp qua HTTPS/TLS; khuyến nghị kết nối VPN hoặc API Gateway đối với các kênh liên thông.

-    Phân quyền người dùng theo vai trò, đơn vị, phạm vi dữ liệu và chức năng nghiệp vụ.

-    Ghi log truy vết toàn bộ thao tác quan trọng: đăng nhập, cập nhật dữ liệu, gửi báo cáo, thẩm định, trả lại, duyệt, công bố.

-    Có cơ chế sao lưu dữ liệu tự động, lưu trữ dự phòng và kiểm tra khả năng khôi phục định kỳ.

-    Có phương án bảo mật dữ liệu, chống truy cập trái phép, chống mã độc, kiểm soát tài khoản quản trị và mật khẩu mạnh.

-    Dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ thuộc quyền sở hữu của bên thuê; nhà cung cấp có trách nhiệm bảo mật và bàn giao khi kết thúc hợp đồng.

8. Ứng dụng triển khai

-    Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

-    Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.

-    UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh.

-    Hội đồng/Tổ thẩm định chỉ số cải cách hành chính.

-    Các bộ phận tổng hợp, báo cáo, theo dõi chỉ đạo điều hành CCHC.

9. Hạ tầng mạng và bảo mật

-    Kết nối Internet ổn định, băng thông đáp ứng số lượng người dùng truy cập đồng thời.

-    Có phương án kết nối VPN đến trung tâm dữ liệu hoặc nền tảng tích hợp nếu hệ thống cần kết nối nội bộ/liên thông.

-    Trang bị Firewall, WAF, chống mã độc, giám sát truy cập bất thường đối với hệ thống public hoặc bán public.

-    Giám sát trạng thái máy chủ, CSDL, dịch vụ ứng dụng, dung lượng lưu trữ và cảnh báo lỗi.

-    Phân tách môi trường thử nghiệm, vận hành chính thức và cơ chế kiểm soát thay đổi phiên bản.

10. Vận hành và bảo trì

-    Hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình vận hành, cấu hình bộ chỉ số, tạo tài khoản và phân quyền.

-    Bảo trì, cập nhật phiên bản, vá lỗi bảo mật, tối ưu hiệu năng và xử lý phát sinh nghiệp vụ.

-    Thời gian khôi phục dịch vụ sau sự cố theo SLA được thống nhất; khuyến nghị tối đa 72 giờ đối với sự cố nghiêm trọng.

-    Đào tạo, chuyển giao hướng dẫn sử dụng cho quản trị hệ thống, đơn vị báo cáo và tổ thẩm định.

-    Bàn giao đầy đủ dữ liệu, tài liệu hướng dẫn, cấu hình và các tài liệu phát sinh khi kết thúc thời gian thuê dịch vụ.

Tin mới hơn